Giá trị tài sản ròng là gì

Tài sản ròng là yếu tố quan trọng đối với các doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp luôn cần nắm rõ cách tính và giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp mình để phục vụ cho việc ra quyết định quản lý. Hãy cùng tìm hiểu tài sản ròng là gì và cách tính giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp trong bài viết sau đây.

1. Tài sản ròng là gì?
Tài sản ròng là tổng tài sản mà doanh nghiệp có sau khi đã trừ đi các khoản nợ phải trả. Thông thường, doanh nghiệp coi tài sản ròng như như vốn cổ đông hay tài sản thuần. Ví dụ, nếu một doanh nghiệp hiện có tài sản trị giá 100 triệu, nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp là 40 triệu thì giá trị tài sản ròng mà doanh nghiệp sở hữu là 60 triệu.
Tài sản ròng của doanh nghiệp có thể âm hoặc dương, hoàn toàn không nhất thiết phải dương. Ví dụ trường hợp doanh nghiệp có tổng tài sản là 60 triệu, nghĩa vụ nợ phải trả là 100 triệu, lúc này giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp là -40 triệu.
Tài sản ròng của doanh nghiệp có thể biểu hiện dưới dạng vật chất như tài sản cố định, bất động sản, tiền hoặc biểu hiện dưới dạng phi vật chất như các khoản đầu tư, quyền sở hữu…
Trên thực tế bất kỳ ai từ cá nhân, tổ chức cho đến một quốc gia đều có tài sản ròng (net worth) chứ không chỉ nguyên doanh nghiệp mới có thuật ngữ này. Bởi vậy, đây có lẽ là một thuật ngữ phổ biến và không quá khó hiểu.

2. Công thức tính giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp
Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Nợ phải trả
Trong đó:
Tổng tài sản: là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
Nợ phải trả: là nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp
Tổng tài sản và nợ phải trả lấy tại bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

3. Một số loại tài sản ròng
3.1 Tài sản ròng cá nhân
Tài sản ròng của cá nhân là tổng tài sản mà cá nhân đó sở hữu trừ đi các khoản nợ của chính họ. Vì tài sản ròng chỉ tính đến hệ thống tài sản có thể quy đổi thành tiền mặt được nên bằng cấp, chứng chỉ giáo dục, chứng chỉ ngoại ngữ là tài sản không được tính đến, chúng chỉ ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chính của mỗi cá nhân mà không được tính vào giá trị tài sản ròng của họ.
Ví dụ tài sản ròng của cá nhân bao gồm:
Tiền mặt;
Tiền gửi ngân hàng: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn;
Trang sức; đá quý
Các khoản tiền đã được đầu tư;

Nợ của cá nhân phải trả bao gồm:
Nợ đảm bảo (nợ thế chấp tài sản);
Nợ không có đảm bảo (vay tiêu dùng, vay cá nhân, …)

3.2 Tài sản ròng trong chứng khoán
Tài sản ròng trong chứng khoán được hiểu là giá trị của toàn bộ các tài sản tài chính và phi tài chính thuộc quyền sở hữu của tổ chức trừ đi giá trị của tất cả các nghĩa vụ nợ của đơn vị đó.

3.3 Tài sản ròng của nhà thầu
Tương tự các loại tài sản ròng khác, tài sản ròng của nhà thầu là toàn bộ tài sản mà nhà thầu sở hữu trừ đi giá trị của các nghĩa vụ nợ của nhà thầu đó.
Ngoài tài sản ròng doanh nghiệp và những thuật ngữ kể trên, “tài sản ròng của chính phủ” và “tài sản ròng của quốc gia” là hai thuật ngữ về tài sản ròng phổ biến nhất. Tài sản ròng của chính phủ là tổng tài sản mà chính phủ một nước sở hữu sở hữu trừ đi các khoản nợ của nước đó. Các chỉ số về tài sản và nghĩa vụ nợ có thể xem tại Báo cáo tài chính, cụ thể là Bảng cân đối kế toán lập cho chính phủ. Tài sản ròng của chính phủ thể hiện tiềm lực tài chính của chính phủ quốc gia.
Tài sản ròng của quốc gia là tổng giá trị ròng những cá nhân; doanh nghiệp tại quốc gia đó và tài sản ròng của chính phủ. Tài sản ròng của quốc gia cho thấy sức mạnh tài chính của quốc gia đó, đánh giá sức mạnh tài chính mạnh hay yếu.

4. Ý nghĩa của tài sản ròng
Như đã nhắc ở trên thì tài sản ròng là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp. Giá trị tài sản ròng (Net worth) tại mỗi doanh nghiệp chính là giá trị sổ sách, vốn chủ sở hữu riêng. Giá trị này được tính toán và biểu hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cụ thể là bảng cân đối kế toán.
Giá trị tài sản ròng là thước đo tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc tính toán giá trị tài sản ròng giúp doanh nghiệp xác định tình hình tài chính của mình từ đó có các quyết định phù hợp, kịp thời.
Giá trị tài sản ròng âm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả hoặc quản lý công nợ chưa tốt dẫn đến khoản lỗ lũy kế vượt quá số vốn của chủ sở hữu và các cổ công. Lúc này, doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ và cần có những thay đổi để vực dậy hoặc có thể đi đến bờ vực phá sản.
Các chủ đầu tư hoặc ngân hàng, những đối tượng bên ngoài đánh giá giá trị tài sản ròng để đánh giá tiềm lực kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu có đánh giá tốt thì các chủ đầu tư hoặc ngân hàng mới có thể quyết định cho vay hoặc đầu tư được.
Căn cứ vào tài sản ròng và các chỉ số tài chính doanh nghiệp khác sẽ giúp chủ doanh nghiệp nắm rõ về tình hình, mức độ nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp để có giải pháp, kế hoạch xử lý phù hợp.